Viết Chương trình Java đầu tiên: Hello Java

Trong bài hướng dẫn này, chúng ta sẽ học cách viết chương trình đơn giản đầu tiên với ngôn ngữ lập trình Java.

Qua bài này bạn sẽ biết cách viết Java, Compile và chạy một chương trình Java bất kỳ

Viết Chương trình Java đầu tiên Hello Java
Viết Chương trình Java đầu tiên Hello Java

Tuy nhiên, trước tiên thì hãy bắt đầu chuẩn bị với hướng dẫn sau:

Để tạo một chương trình Java đơn giản, bạn cần tạo một lớp (class) có chứa phương thức main. Trước tiên hãy hiểu:

Yêu cầu cần thiết để chương trình Java có thể chạy

  • Cài đặt JDK (theo hướng dẫn ở trên)
  • Cài đặt biến môi trường cho Java (theo hướng dẫn ở trên)
  • Viết chương trình Java
  • Compile và chạy chương trình Java

Tạo chương trình Java đầu tiên: Hello Java

Đây là ví dụ về code chương trình in ra màn hình câu: Hello Java

class Simple{  
    public static void main(String args[]){  
     System.out.println("Hello Java");  
    }  
}

Tiếp theo, bạn lưu file này với tên Simple.java

Mở commanline bằng Window + cmd và gõ lệnh:

  • Để compile: javac Simple.java
  • Để thực thi: java Simple

Kết quả nhận được là:

Hello Java

Khi chúng ta biên dịch chương trình Java bằng công cụ javac, trình biên dịch java chuyển đổi mã nguồn thành mã bytecode.

Hình

Các tham số được sử dụng trong Chương trình Java đầu tiên

Chúng ta hãy xem ý nghĩa của class, public, static, void, main, String [], System.out.println().

  • class: Từ khóa được sử dụng để khai báo một lớp trong java.
  • public: Từ khóa này cho phép khả năng truy cập. Nó có nghĩa là tất cả đều có thể truy cập vào.
  • static: Nếu chúng ta khai báo bất kỳ phương thức nào là static (tĩnh), thì nó được gọi là phương thức tĩnh. Ưu điểm cốt lõi của phương thức tĩnh là không cần tạo đối tượng để gọi phương thức tĩnh. Phương thức chính được JVM thực thi, do đó nó không yêu cầu tạo một đối tượng để gọi phương thức main. Vì vậy, nó tiết kiệm bộ nhớ hơn.
  • void: Là kiểu trả về của phương thức. Nó có nghĩa là nó không trả lại bất kỳ giá trị.
  • main: Đại diện cho điểm bắt đầu của chương trình.
  • String[] args: Được sử dụng cho đối số dòng lệnh. Chúng ta sẽ học nó sau.
  • System.out.println(): Được sử dụng để in cái gì đó. Ở đây, System là một class, out là đối tượng (object) của class PrintStream, println() là phương thức của lớp PrintStream. Chúng ta sẽ tìm hiểu về hoạt động nội bộ của câu lệnh System.out.println sau.

Để viết chương trình Java đơn giản này bạn cũng không cần phải sử dụng bất kỳ phần mềm soạn thảo nào hiện đại. Trước tiên, khi mới bắt đầu học, hãy cứ sử dụng notepad đã.

Mở notepad bằng Start -> All Programs -> Accessories -> notepad và viết chương trình đơn giản như hiển thị bên dưới:

Viết chương trình Hello Java bằng notepad
Viết chương trình Hello Java bằng notepad

Như được hiển thị trong sơ đồ trên, hãy viết chương trình đơn giản của java vào notepad và lưu nó dưới dạng Simple.java. Để biên dịch và chạy chương trình này, bạn cần mở Command line bằng Start -> All Programs -> Accessories -> command prompt

Thực thi chương trình Hello Java bằng command prompt
Thực thi chương trình Hello Java bằng command prompt

Để biên dịch và chạy chương trình trên, hãy di chuyển vào thư mục làm việc của bạn với câu lệnh cd

Thư mục hiện tại của mình là c:\new, và hiện tại mình đang ở ổ C nên mình sẽ sử dụng lệnh sau để di chuyển vào thư mục new

  • cd new

Tiếp đến, chúng ta sẽ biên dịch và thực thi chương trình Java này.

  • Để compile: javac Simple.java
  • Để thực thi: java Simple

Có bao nhiêu cách để có thể viết một chương trình Java?

Có nhiều cách để viết một chương trình Java. Các cách để có thể được thực hiện trong một chương trình Java được đưa ra dưới đây:

1. Bằng cách thay đổi trình tự modifiers, phương thức nguyên mẫu không bị thay đổi trong Java.

Đây là câu lệnh mặc định, tất cả các lệnh thực thi sẽ được đặt trong main. Dù cho bạn đặt main ở đâu. Chương trình đề sẽ chạy main trước tiên.

static public void main(String args[]){
  // Code something...
}

2. Ký hiệu đăng ký trong mảng Java có thể được sử dụng 3 loại sau, trước biến hoặc sau biến.

Một số cách để viết phương thức main:

  • public static void main(String[] args)
  • public static void main(String []args)
  • public static void main(String args[])

3. Bạn có thể cung cấp var-args cho phương thức main bằng cách truyền dấu 3 chấm

Chúng ta hãy xem mã đơn giản của việc sử dụng var-args trong phương thức main. Chúng ta sẽ tìm hiểu về var-args sau trong chương Các tính năng mới của Java.

  • public static void main(String… args)

4. Có một dấu chấm phẩy ở cuối class là tùy chọn trong Java

Hãy xem đoạn mã sau:

class A{  
  static public void main(String... args){  
    System.out.println("hello java4");  
  }  
};

Tóm lại đây là 8 cách viết phương thức main hợp lệ

  1. public static void main(String[] args)  
  2. public static void main(String []args)  
  3. public static void main(String args[])  
  4. public static void main(String… args)  
  5. static public void main(String[] args)  
  6. public static final void main(String[] args)  
  7. final public static void main(String[] args)  
  8. final strictfp public static void main(String[] args)  

Các cách viết phương thức main không hợp lệ

  1. public void main(String[] args)  
  2. static void main(String[] args)  
  3. public void static main(String[] args)  
  4. abstract public static void main(String[] args)  

Cách sửa lỗi “javac is not recognized as an internal or external command”?

Nếu xảy ra sự cố như hiển thị lỗi “javac is not recognized as an internal or external command” như trong hình bên dưới, bạn cần đặt lại đường dẫn path.

Vì DOS không biết javac hoặc java, nên chúng ta cần đặt đường dẫn. (Xem lại hướng dẫn nêu ở trên đầu bài viết)

Cách sửa lỗi "javac is not recognized as an internal or external command"
Cách sửa lỗi “javac is not recognized as an internal or external command”

Đường dẫn không bắt buộc trong trường hợp như vậy nếu bạn lưu chương trình của mình trong thư mục JDK/bin.

Qua cách viết chương trình java đầu tiên đơn giản bạn đã có thể hình dung về cách chúng ta lập trình Java. Các chương trình khác cũng sẽ tương tự như vậy thôi.

>> Nếu bạn muốn học lập trình Java, Java hướng đối tượng thật bài bản thì hãy xem ngay khóa học: Lập trình Java OOP

Bài viết gần đây

Cấu trúc điều khiển IF … ELSE trong JAVA

Trước khi ra một quyết định nào đó, chúng ta sẽ cần phải kiểm tra các điều kiện cụ thể. Ở đây,...

48 Từ khóa trong JAVA

Từ khóa trong Java (Java Keyword) còn được gọi là từ được dành riêng. Từ khóa là những từ cụ thể đóng vai trò là chìa khóa của lập trình.

Các Toán tử Trong JAVA

Toán tử trong JAVA là một biểu tượng được sử dụng để thực hiện các hoạt động cụ thể. Ví dụ: +, -, *, /. Chúng ta sẽ tìm hiểu về 8 loại toán tử trong Java trong bài viết này.

Hệ thống Unicode là gì?

Hệ thống Unicode là một tiêu chuẩn mã hóa ký tự quốc tế phổ quát, có khả năng đại diện cho hầu hết các ngôn ngữ viết trên thế giới.

Các kiểu Dữ liệu trong JAVA

Các kiểu dữ liệu xác định các kích thước và giá trị khác nhau có thể được lưu trữ trong biến. 8 Kiểu dữ liệu nguyên thủy trong JAVA

Tìm hiểu về Biến trong JAVA

Biến là một khái niệm chung chắc chắn bạn đã biết khi học toán từ nhỏ. Biến trong lập trình, cụ thể là biến trong lập trình Java cũng tương tự nhưng có một số khác biệt.

Leave a reply

Please enter your comment!
Please enter your name here