Tính năng của Java

Lý do chính tạo ra Ngôn ngữ Lập trình Java là để làm nó di động, đơn giản và an toàn.

Ngoài ra, cũng có một số nét đặc sắc mà đóng một vai trò quan trọng trong sự phổ biến của ngôn ngữ Java. Các tính năng của Java còn được gọi là Java buzzwords.

12 Tính năng chính của Java
12 Tính năng chính của Java

Một danh sách các tính năng quan trọng nhất của ngôn ngữ Java là:

  1. Đơn giản
  2. Hướng đối tượng
  3. Di động
  4. Độc lập với nền tảng
  5. Bảo mật
  6. Mạnh mẽ
  7. Kiến trúc trung tập
  8. Kết hợp thông dịch và Biên dịch
  9. Hiệu suất cao
  10. Đa luồng
  11. Phân tán
  12. Động

1. Tính Đơn giản của Java

Java dễ học và cú pháp của nó rất đơn giản, rõ ràng dễ hiểu. Theo Sun, ngôn ngữ Java là ngôn ngữ lập trình đơn giản vì:

  • Cú pháp Java dựa trên C ++ (để các lập trình viên dễ dàng học nó hơn là C ++).
  • Java đã loại bỏ nhiều tính năng phức tạp và hiếm khi được sử dụng, ví dụ, con trỏ rõ ràng, toán tử Overloading, v.v.
  • Không cần phải loại bỏ các đối tượng không được ước tính bởi vì có Java thu gom rác tự động.

2. Tính Hướng đối tượng

Java là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng. Mọi thứ trong Java là một đối tượng. Hướng đối tượng có nghĩa là chúng ta tổ chức phần mềm của chúng ta dưới dạng kết hợp các loại đối tượng khác nhau kết hợp cả dữ liệu và hành vi.

Lập trình hướng đối tượng (OOP – Object Oriented Programming) là một phương pháp giúp đơn giản hóa việc phát triển và bảo trì phần mềm bằng cách cung cấp một số quy tắc.

Các khái niệm cơ bản của OOP là:

  1. Object (Đối tượng)
  2. Class (Lớp)
  3. Inheritance (Kế thừa)
  4. Polymorphism (Đa hình)
  5. Abstraction (Trừu tượng)
  6. Encapsulation (Đóng gói)

3. Tính Độc lập với nền tảng của Java

Java độc lập với nền tảng vì nó khác với các ngôn ngữ khác như C, C ++, v.v. được biên dịch thành mã máy cụ thể của từng nền tảng trong khi Java là ngôn ngữ được viết một lần, chạy mọi nơi. (Nền tảng hay còn gọi là Platform là môi trường phần cứng hoặc phần mềm đê chương trình chạy trong đó)

Có hai loại nền tảng dựa trên phần mềmdựa trên phần cứng thì Java cung cấp một nền tảng dựa trên phần mềm.

Java platform khác với hầu hết các nền tảng khác: Nó là một nền tảng dựa trên phần mềm chạy trên các nền tảng dựa trên phần cứng khác. Nó có hai thành phần:

  1. Runtime Environment (Môi trường thực thi)
  2. API(Application Programming Interface)

Mã Java có thể được chạy trên nhiều nền tảng, ví dụ: Windows, Linux, Sun Solaris, Mac / OS, v.v.

Mã Java được trình biên dịch biên dịch và chuyển đổi thành bytecode. Bytecode này là một mã độc lập với nền tảng bởi vì nó có thể được chạy trên nhiều nền tảng, tức là, “Viết một lần và chạy mọi nơi”.

4. Tính Bảo mật của Java

Java được biết đến và phổ biến cũng vì tính bảo mật của nó. Với Java, chúng ta có thể phát triển các hệ thống không có vi-rút. Java được bảo mật vì:

  • Không explicit poiter
  • Các chương trình Java chạy bên trong một máy ảo sandbox (Vituarl Machine Sandbox)
  • Classloader: Classloader trong Java là một phần của Môi trường thực thi Java (JRE), được sử dụng để tải các lớp Java vào Máy ảo Java một cách linh hoạt. Nó bổ sung bảo mật bằng cách tách package cho các lớp của hệ thống tệp cục bộ khỏi các lớp được nhập từ các nguồn mạng.
  • Bytecode Verifier: Nó kiểm tra các đoạn mã để tìm mã bất hợp pháp có thể vi phạm quyền truy cập vào các đối tượng.
  • Security Manager: Nó xác định những tài nguyên nào mà một lớp có thể truy cập như đọc và ghi vào đĩa cục bộ.
Tính bảo mật của Java
Tính bảo mật của Java

Ngôn ngữ Java cung cấp khả năng bảo mật theo mặc định. Một số bảo mật tăng cường khác cũng có thể được cung cấp bởi một nhà phát triển ứng dụng rõ ràng thông qua SSL, JAAS, Cryptography, v.v.

5. Tính Mạnh mẽ

Java chỉ đơn giản là Mạnh mẽ. Java rất mạnh vì:

  • Nó sử dụng quản lý bộ nhớ mạnh mẽ.
  • Không con trỏ – Tránh các vấn đề bảo mật.
  • Có bộ thu gom rác tự động trong java chạy trên Máy ảo Java để loại bỏ các đối tượng không còn được sử dụng bởi ứng dụng Java nữa.
  • Có cơ chế xử lý ngoại lệ và cơ chế kiểm tra kiểu trong Java. Tất cả những điểm này làm cho Java trở nên cực kỳ mạnh mẽ.

6. Kiến trúc Trung lập

Java kiến ​​trúc trung lập vì không có các tính năng phụ thuộc triển khai, ví dụ, kích thước của các kiểu nguyên thủy là cố định.

Trong lập trình C, kiểu dữ liệu int chiếm 2 byte bộ nhớ cho kiến ​​trúc 32 bit và 4 byte bộ nhớ cho kiến ​​trúc 64 bit. Tuy nhiên, Trong Java nó chỉ chiếm 4 byte bộ nhớ cho cả kiến ​​trúc 32 và 64 bit.

7. Tính di động của Java

Java có tính di động theo nghĩa đen. Bạn có thể mang theo được vì nó tạo điều kiện cho bạn mang mã bytecode đến bất kỳ nền tảng nào. Nó không yêu cầu bất kỳ triển khai nào.

8. Hiệu năng cao

Java nhanh hơn các ngôn ngữ lập trình truyền thống khác vì bytecode của Java ‘gần’ với mã máy gốc. Nó vẫn chậm hơn một chút so với ngôn ngữ được biên dịch (ví dụ: C ++). Java là một ngôn ngữ được thông dịch, kết hợp biên dịch, đó là lý do tại sao nó chậm hơn các ngôn ngữ được biên dịch hoàn toàn.

9. Tính chất phân tán

Java có tính chất phân tán vì nó tạo điều kiện cho người dùng tạo ra các ứng dụng phân tán trong Java.

RMI và EJB được sử dụng để tạo các ứng dụng phân tán. Tính năng này của Java làm cho chúng ta có thể truy cập các tệp bằng cách gọi các phương thức từ bất kỳ máy nào trên internet.

10. Tính Đa luồng

Một luồng giống như một chương trình riêng biệt, thực hiện đồng thời. Chúng ta có thể viết các chương trình Java xử lý nhiều tác vụ cùng một lúc bằng cách xác định nhiều luồng.

Ưu điểm chính của tính đa luồng trong Java là nó không chiếm bộ nhớ cho mỗi luồng. Nó chỉ chia sẻ một vùng nhớ chung. Đa luồng rất quan trọng cho multi-media, ứng dụng Web, v.v.

11. Tính động

Java là một ngôn ngữ động. Nó hỗ trợ tải động của các lớp. Nó có nghĩa là các lớp được tải theo yêu cầu. Nó cũng hỗ trợ các tính năng native nổi bật như C và C++ (Bởi vì vốn nó được phát triển dựa vào C và C++ mà)

Java hỗ trợ biên dịch động và quản lý bộ nhớ tự động (thu gom rác).

Trên đây là 11 tính năng chính của Java. Các tính năng giúp Java ngôn ngữ lập trình chính phổ biến nhất trong nhiều năm qua.

Mặc dù Javascript và Python rất HOT trong 1 vài năm trở lại đây. Nhưng Java là chưa thể thay thế. Danh hiệu “Ngôn ngữ lập trình chính phổ biến nhất” vẫn sẽ còn theo Java dài dài.

Bài viết gần đây

Tìm hiểu chi tiết bên trong JVM

JVM (Java Virtual Machine) là một máy ảo. Nó cung cấp môi trường runtime, nơi mà mã Java bytecode sẽ được thực thi.

Sự Khác nhau giữa JDK, JRE và JVM

Trước khi thực sự đặt tay gõ các dòng code Java, cài đặt Java thì chúng ta phải hiểu sự khác nhau giữa JDK, JRE và JVM.

Hướng dẫn Cài đặt đường dẫn PATH trong Java

Nếu bạn tạo dự án Java bên ngoài thư mục JDK / bin, thì cần phải thiết lập đường dẫn của JDK. Đây là 2 cách cài đặt đường dẫn path trong Java.

Cách hoạt động của Chương trình Java: Hello Java

Tìm hiểu những gì xảy ra trong khi biên dịch và chạy chương trình java. Hơn nữa, chúng ta sẽ làm rõ một số câu hỏi ở chương trình Hello Java của chúng ta.

Viết Chương trình Java đầu tiên: Hello Java

Trong bài hướng dẫn này, chúng ta sẽ học cách viết chương trình đơn giản đầu tiên với ngôn ngữ lập trình Java. Qua bài này bạn sẽ biết cách viết Java, Compile và chạy một chương trình Java bất kỳ

So sánh JAVA vs C++

Hôm nay trong bài viết này mình sẽ so sánh Java vs C++. Còn nếu bạn muốn đọc thêm về so sánh Java vs PHP hay Java với C# thì xem thêm tại đây:

Leave a reply

Please enter your comment!
Please enter your name here