JAVA là gì? | JAVA DEV

Java là một ngôn ngữ lập trình (Programming languages) và là một nền tảng (Platform).

Java là một ngôn ngữ lập trình cấp cao (high level), mạnh mẽ, hướng đối tượng và an toàn.

Java là gì?
Java là gì?

Platform là gì: Theo định nghĩa, bất kỳ môi trường phần cứng hoặc phần mềm nào trong đó có một chương trình chạy, đều được gọi là Platform.

Java có môi trường thực thi là (JRE) và API, nên nó được gọi là một platform. (Java là một platform)

Ví dụ về một mẩu Code JAVA

class Simple{  
    public static void main(String args[]){  
     System.out.println("Hello Java");  
    }  
}

Tính Ứng dụng của JAVA

Theo Oracle cho biết, hiện có hơn 3 tỷ thiết bị đang chạy Java. Rất thiết bị hiện tại đang sử dụng Java là chủ yếu. Java được ứng dụng để làm:

  1. Ứng dụng Desktop (Ứng dụng trên PC): Acrobat reader, media player, antivirus, …
  2. Ứng dụng Web
  3. Ứng dụng doanh nghiệp, ứng dụng ngân hàng
  4. Di động, ứng dụng trên thiết bị di động (chủ yếu là Android)
  5. Hệ thông nhúng
  6. Smart Card
  7. Robotics
  8. Game

Tính năng của JAVA

Tính năng của ngôn ngữ lập trình JAVA
Tính năng của ngôn ngữ lập trình JAVA

Java là một ngôn ngữ và nó có các tính năng nổi bật khiến nó chiếp TOP1 ngôn ngữ lập trình nhiều năm qua:

  • Đơn giản
  • Hướng đối tượng
  • Bảo mật
  • Là một nền tảng độc lập
  • Mạnh mẽ
  • Gọn nhẹ
  • Kiến trúc trung tập
  • Động
  • Kết hợp thông dịch và Biên dịch
  • Hiệu suất cao
  • Đa luồng
  • Phân tán

Các loại ứng dụng JAVA

Có 4 loại ứng dụng chủ yếu có thể được tạo bằng ngôn ngữ lập trình Java:

#1. Ứng dụng độc lập

Các ứng dụng độc lập còn được gọi là ứng dụng máy tính để bàn hoặc ứng dụng Window-based.

Đây là những phần mềm truyền thống mà chúng ta cần cài đặt trên mọi loại máy.

Ví dụ về ứng dụng độc lập là: Media player, Antivirus, v.v.

Các lập trình viên thường sử dụng AWT Swing trong Java để tạo ra các ứng dụng độc lập này.

#2. Trang Web

Một ứng dụng chạy ở phía máy chủ và tạo ra một trang động được gọi là một trang web. Hiện nay, Servlet, JSP, Spring, Hibernate, JSF, … là những công nghệ của Java được sử dụng để tạo ra các trang web tiên tiến.

#3. Ứng dụng Doanh nghiệp

Một ứng dụng thiết kế để sử dụng cho các doanh nghiệp, chẳng hạn như các ứng dụng ngân hàng, vv được gọi là ứng dụng doanh nghiệp (Enterprise Application). Nó có lợi thế về khả năng bảo mật cao, cân bằng tảiphân cụm.

Trong Java, Công nghệ EJB được sinh ra để tạo các ứng dụng doanh nghiệp.

#4. Ứng dụng di động

Một ứng dụng được tạo ra dành cho các thiết bị di động được gọi là một ứng dụng di động. Hiện nay, Android Java ME là 2 công nghệ chính được sử dụng để tạo ra các ứng dụng di động.

Các Java Platform và Các Phiên bản Java

Có 4 nền tảng hoặc phiên bản Java:

#1. Java SE: Java Standard Edition (Phiên bản Java tiêu chuẩn)

Java SE là một nền tảng của ngôn ngữ lập trình Java. Nó bao gồm các API Java như java.lang, java.io, java.net, java.util, java.sql, java.math, v.v.

Java SE cũng bao gồm các chủ đề cốt lõi như OOP (Object Oriented Programming), String, Regex, Exception, Inside class, Multithreading, I / O Stream, Networking, AWT, Swing, Reflection, Collection…

#2. Java EE: Java Enterprise Edition (Phiên bản Java Doanh nghiệp)

Đây là một nền tảng doanh nghiệp (Enterprise Platform) chủ yếu được sử dụng để phát triển các ứng dụng Web và doanh nghiệp.

Java EE được xây dựng bên trên nền tảng Java SE. Nó bao gồm các công nghệ Servlet, JSP, Web Services, EJB, JPA, v.v.

#3. Java ME: Java Micro Edition (Phiên bản Java Micro)

Đây là một nền tảng vi mô chủ yếu được sử dụng để phát triển các ứng dụng di động.

#4. JavaFX

JavaFX được sử dụng để phát triển các ứng dụng liên quan đến mạng.

Điều kiện cần để bạn có thể học tốt Java

Để học tốt Java, bạn phải có kiến ​​thức cơ bản về ngôn ngữ lập trình C / C ++. Thuật toán và giải thuật.

Tuy nhiên, cứ bắt đầu học Java ngay và đến đoạn nào bổ sung đoạn nó thì hay hơn là đợi bạn có căn bản C / C++.

Lời kết

Đây là những điều cơ bản nhất để giúp bạn trả lời câu hỏi Java là gì, Ngôn ngữ Lập trình Java là gì, Java Platform là gì???

  • Có thể bạn sẽ thích:

Hãy bắt đầu ngay tại đây với mình. Qua từng bài học Java này bạn sẽ có được background kha khá để tiếp tục nghiên cứu con đường trở thành Lập trình viên Java chuyên nghiệp.

Bài viết gần đây

Từ khóa FINAL trong JAVA

Từ khóa final có thể được áp dụng với các biến, một biến final không có giá trị, nó được gọi là biến final trống hoặc biến cuối cùng chưa được khởi tạo.

Khối Khởi tạo thể hiện trong JAVA

Khối khởi tạo thể hiện được sử dụng để khởi tạo các biến thể hiện. Nó chạy mỗi lần khi đối tượng của lớp được tạo.

Ví dụ sử dụng từ khóa Super trong JAVA

Để hiểu cụ thể từ khóa super trong Java làm việc như thế nào, chúng ta cùng đi qua các ví dụ bên dưới đây:

Kiểu trả về Covariant trong Java

Kiểu trả về covariant đề cập đến kiểu trả về của phương thức ghi đè. Nó cho phép thu hẹp loại trả về của một phương thức được ghi đè mà không cần phải truyền loại hoặc kiểm tra loại trả về.

Method Overriding trong Java

Nếu subclass (lớp con) có các phương thức tương tự như trong các super class (class cha), nó được gọi là Method Overriding (Ghi đè phương thức) trong Java.

Method Overloading trong JAVA

Nếu một class có nhiều phương thức có cùng tên, nhưng đối số khác nhau, nó được gọi là Method Overloading. Có 2 cách thực hiện method Overloading trong Java

Leave a reply

Please enter your comment!
Please enter your name here