Cấu trúc điều khiển IF … ELSE trong JAVA

Trước khi ra một quyết định nào đó, chúng ta sẽ cần phải kiểm tra các điều kiện cụ thể. Ở đây, các câu lệnh, cấu trúc điều khiển IF trong lập trình JAVA được sử dụng để hỗ trợ việc này. Nó sẽ kiểm tra điều kiện: ĐÚNG hay SAI để quyết định thực hiện hành động nào đó.

Có nhiều loại khác nhau của cấu trúc IF.

  • Cấu trúc if
  • Cấu trúc if … else
  • Cấu trúc if … else if … else
  • Cấu trúc if lồng nhau
cau-truc-dieu-khien-if-else-trong-java
Cấu trúc if else trong Java

Cấu trúc if trong JAVA

Cấu trúc điều khiển if kiểm tra điều kiện và thực thi mã bên trong nếu điều kiện là ĐÚNG (true)

Cú pháp cấu trúc if

if(condition){
  //code to be executed
}
Sơ đồ thuật toán cấu trúc IF

Ví dụ chương trình if trong Java

//Chương trình Java chứng minh cấu trúc điều khiển if.  
public class IfExample {  
public static void main(String[] args) {
    //Khai báo biến "age"
    int age = 20;
    //Kiểm tra biến age
    if( age > 18 ){
        System.out.print("Đủ tuổi xem phim 18+");  
    }
  }
}

Kết quả:

Đủ tuổi xem phim 18+

Cấu trúc if else trong JAVA

Cấu trúc điều khiển if else kiểm tra điều kiện và thực thi mã bên trong khối if nếu điều kiện là ĐÚNG (true). Nếu SAI (false) thì thực thi mã bên trong khối else.

Cú pháp cấu trúc điều khiển if else

if(condition){  
  //Code thực thi nếu điều kiện true  
} else{  
  //Code thực thi nếu điều kiện false
}  
Sơ đồ thuật toán cấu trúc if else trong Java
Sơ đồ thuật toán cấu trúc if else trong Java

Ví dụ chương trình sử dụng cấu trúc if else để kiểm tra số chẵn, số lẻ trong Java

//Chương trình if else trong Java
//Chương trình kiểm tra số chẵn, số lẻ
public class IfElseExample {
public static void main(String[] args) {
    //Khai báo biến number
    int number = 13;
    //Kiểm tra khả năng chia hết cho 2 hoặc không
    if( number%2 == 0 ){
        System.out.println("Số chẵn");
    }else{
        System.out.println("Số lẻ");
    }
  }
}

Kết quả:

Số lẻ

Ví dụ chương trình sử dụng cấu trúc if else để kiểm tra năm nhuận trong Java

Một năm nhuận là năm chia hết cho 40 hoặc 400. Nhưng không chia hết cho 100

public class LeapYearExample {
public static void main(String[] args) {
    int year = 2020;
    if(((year % 4 ==0) && (year % 100 !=0)) || (year % 400==0)){
        System.out.println("Năm Nhuận");
    }
    else{
        System.out.println("Năm Thường");
    }
  }
}

Kết quả:

Năm Nhuận

Note: Ở đây chúng ta sử dụng toán tử AND && và toán tử OR ||. Sở dĩ kiểm tra khả năng chia hết cho 4 và không chia hết cho 100 trước để rút ngắn quá trình kiểm tra điều kiện nếu SAI. Máy tính chỉ cần kiểm tra chia hết cho 4 và không chia hết cho 100, nếu SAI thì thực hiện luôn khối else mà không cần phải kiểm tra điều kiện có chia hết cho 400 hay không.

Cách sử dụng toán tử Ternary (Toán tử 3 Ngôi) trong câu lệnh if else

Chúng ta cũng có thể sử dụng toán tử ternary ( ? : ) để thực hiện cấu trúc if … else.

Đó là một cách viết nhanh để kiểm tra điều kiện. Nếu điều kiện là đúng, kết quả của ? được trả về. Nhưng, nếu điều kiện là sai, kết quả của : được trả về.

Ví dụ sử dụng toán tử 3 ngôi:

public class IfElseTernaryExample {
public static void main(String[] args) {
    int number = 13;
    //Sử dụng toán tử 3 ngôi
    String output = (number % 2 == 0) ? "Số Chẵn" : "Số Lẻ";
    System.out.println(output);
  }
}

Kết quả:

Số Lẻ

Cấu trúc if else if trong Java

Cấu trúc if … else if … else if … else thực hiện một điều kiện từ nhiều câu lệnh

Cú pháp cấu trúc if else if

if(condition1){  
//Code thực thi nếu điều kiện 1 true
}else if(condition2){
//Code thực thi nếu điều kiện 2 true
}
else if(condition3){
//Code thực thi nếu điều kiện 3 true
}
...
else{
//Code thực thi nếu tất cả các điều kiện false  
}  
Sơ đồ thuật toán cấu trúc if else if trong Java
Sơ đồ thuật toán cấu trúc if else if trong Java

Ví dụ về cấu trúc if else if trong Java để đánh giá điểm của sinh viên

//Chương trình Java sử dụng cấu trúc if else if.  
/*Nếu Điểm nhỏ hơn 5 thì Yếu
 *Lớn hơn hoặc bằng 5 và nhỏ hơn 6 thì Trung Bình
 *Lớn hơn hoặc bằng 7 và nhỏ hơn 9 thì Khá
 *Lớn hơn hoặc bằng 9 thì Giỏi
 *Trường hợp khác thì Không hợp lệ
*/
public class IfElseIfExample {  
public static void main(String[] args) {  
    int marks = 7;  
      
    if(marks < 5){  
        System.out.println("Yếu");  
    }  
    else if(marks >= 5 && marks < 7){  
        System.out.println("Trung Bình");  
    }  
    else if(marks >= 7 && marks < 9){  
        System.out.println("Khá");  
    }  
    else if(marks >= 9 && marks < 10){  
        System.out.println("Giỏi");
    }else{
        System.out.println("Không hợp lệ");  
    }
  }
}

Kết quả:

Khá

Ví dụ về cấu trúc if else if trong Java để kiểm tra số Âm, Dương

/* Cho một số number, kiểm tra xem:
 * Nếu nhỏ hơn 0 thì là số Âm
 * Nếu lớn hơn 0 thì là số Dương
 * Nếu bằng 0 thì là số 0
*/
public class PositiveNegativeExample {    
public static void main(String[] args) {    
    int number=-13;    
    if(number>0){  
    System.out.println("Số Dương");  
    }else if(number<0){  
    System.out.println("Số Âm");  
    }else{  
    System.out.println("Số 0");  
   }  
 }    
}

Kết quả:

Số Âm

Cấu trúc if lồng nhau trong Java

Câu lệnh if lồng nhau đại diện cho khối if nằm trong khối if khác. Ở đây, khối bên trong chỉ kiểm tra nếu điều kiện khối bên ngoài là đúng:

Cú pháp cấu trúc if lồng nhau

if(condition){    
     //Code thực thi  
          if(condition){  
             //Code thực thi    
    }    
}  
Sơ đồ thuật toán cấu trúc if lồng nhau trong Java
Sơ đồ thuật toán cấu trúc if lồng nhau trong Java

Ví dụ về cấu trúc if lồng nhau trong Java

//Chương trình sử dụng cấu trúc if lồng nhau trong Java.
public class JavaNestedIfExample {
public static void main(String[] args) {
    //Tạo 2 biến age và weight
    int age = 20;
    int weight = 80;
    //Kiểm tra điều kiện age và weight
    if(age >= 18){
        if(weight > 50){
            System.out.println("Đủ điều kiện hiến máu");
        }
    }  
  }
}

Kết quả:

Đủ điều kiện hiến máu

Ví dụ 2 sử dụng cấu trúc if else lồng nhau

//Ví dụ sử dụng cấu trúc if else lồng nhau trong Java.    
public class JavaNestedIfExample2 {      
public static void main(String[] args) {      
    //Tạo 2 biến     
    int age = 25;    
    int weight = 48;      
    //Kiểm tra điều kiện age và weight
    if(age >= 18){     
        if(weight > 50){    
            System.out.println("Đủ điều kiện hiến máu");    
        } else{  
            System.out.println("Không đủ điều kiện hiến máu");    
        }  
    } else{  
      System.out.println("Bạn phải lớn hơn 18 tuổi");  
    }  
  }
} 

Kết quả:

Không đủ điều kiện hiến máu

Kết luận

Như vậy là bạn đã biết cách sử dụng cấu trúc if, cấu trúc if else, cấu trúc if else if và cả cấu trúc if lồng nhau trong Java.

Chúng ta sẽ sử dụng nhiều hơn cấu trúc if trong các bài học tiếp theo.

Java DEV

Bài viết gần đây

Khối Khởi tạo thể hiện trong JAVA

Khối khởi tạo thể hiện được sử dụng để khởi tạo các biến thể hiện. Nó chạy mỗi lần khi đối tượng của lớp được tạo.

Ví dụ sử dụng từ khóa Super trong JAVA

Để hiểu cụ thể từ khóa super trong Java làm việc như thế nào, chúng ta cùng đi qua các ví dụ bên dưới đây:

Kiểu trả về Covariant trong Java

Kiểu trả về covariant đề cập đến kiểu trả về của phương thức ghi đè. Nó cho phép thu hẹp loại trả về của một phương thức được ghi đè mà không cần phải truyền loại hoặc kiểm tra loại trả về.

Method Overriding trong Java

Nếu subclass (lớp con) có các phương thức tương tự như trong các super class (class cha), nó được gọi là Method Overriding (Ghi đè phương thức) trong Java.

Method Overloading trong JAVA

Nếu một class có nhiều phương thức có cùng tên, nhưng đối số khác nhau, nó được gọi là Method Overloading. Có 2 cách thực hiện method Overloading trong Java

Mối quan hệ HAS-A (Aggregation) trong JAVA

Nếu một class có một thực thể tham chiếu, nó được gọi là Aggregation. Aggregation đại diện cho mối quan hệ HAS-A.

Leave a reply

Please enter your comment!
Please enter your name here